Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo

#luật sư Dân sự

Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang chấp hành án tù hay không?

Trong thực tế, nhiều trường hợp một bên vợ chồng có các hành vi sai lầm dẫn đến vướng vào vòng lao lý. Dù người bị hại về tính mạng/ sức khoẻ/ tinh thần… có thể chính là vợ/ chồng hoặc người thứ ba khác đều có thể ảnh hưởng nhất định đến cuộc hôn nhân của vợ chồng, đặc biệt trong trường hợp vợ hoặc chồng phải chấp hành án phạt tù từ đó dẫn đến mâu thuẫn, chia rẽ tình cảm.

Vậy trong trường hợp chồng đang chấp hành án phạt tù thì vợ có thể tiến hành thủ tục ly hôn với chồng hay không?

1. Ly hôn là gì?

Tại khoản 41 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

Ly hôn có 2 dạng là thuận tình ly hôn (cả hai vợ chồng đều tự nguyện và cùng ký vào đơn ly hôn) và ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, trong trường hợp này Tòa án bắt buộc phải thụ lý để xem xét, giải quyết cho ly hôn. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định ly hôn.

2. Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang đi tù hay không?

Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”.

Căn cứ theo Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nêu trên, nếu người chồng đang chấp hành án phạt tù nhưng có căn cứ xác định người chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì người vợ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

3. Thủ tục ly hôn khi chồng đang chấp hành án phạt tù

Để yêu cầu Tòa án ly hôn đơn phương với chồng đang chấp hành án phạt tù, người vợ cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

– Giấy xác nhận cư trú của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh các khoản nợ chung (nếu có nợ chung, bản sao có chứng thực).

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng đân sự năm 2015, bạn nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện – nơi có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương. Ngoài ra, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của người bị yêu cầu ly hôn sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu không xác định được nơi cư trú của công dân – chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

Do đó, trong trường hợp người chồng đang chấp hành án phạt tù thì người vợ có thể nộp Đơn xin ly hôn đơn phương đến Tòa án nơi người chồng đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc Tòa án nơi cư trú trước đây của người chồng.

 

Phụ lục hợp đồng lao động và Gia hạn hợp đồng lao động

Trong quá trình giao kết và làm việc theo Hợp đồng lao động, nhiều người lao động chưa hiểu rõ các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng lao động của mình. Luật Minh Vương chia sẻ đến bạn đọc một số quy định về Phụ lục hợp đồng lao động và việc gia hạn hợp đồng lao động.

1. Doanh nghiệp có được ký phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi mức lương không?

Tại Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về phụ lục hợp đồng lao động như sau:

“Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.”

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền ký phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi mức lương cơ bản, với điều kiện:

  • Có sự thỏa thuận của người lao động;
  • Phụ lục phải ghi rõ:

    – Nội dung điều khoản tiền lương được sửa đổi
    – Thời điểm bắt đầu áp dụng mức lương mới.


2. Doanh nghiệp được ký phụ lục hợp đồng lao động bao nhiêu lần?

Pháp luật không giới hạn số lần ký phụ lục hợp đồng lao động, nếu phụ lục dùng để:

  • Thay đổi tiền lương;

  • Thay đổi chức danh;

  • Điều chỉnh phụ cấp, điều kiện làm việc;

  • Bổ sung quyền và nghĩa vụ của các bên.

Do đó, doanh nghiệp có thể ký nhiều phụ lục hợp đồng lao động, miễn là nội dung sửa đổi không trái pháp luật và có sự thỏa thuận của người lao động.

Tuy nhiên, riêng đối với việc sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động, pháp luật có quy định hạn chế tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, việc sử dụng phụ lục hợp đồng lao động để kéo dài thời hạn của hợp đồng xác định thời hạn là trái pháp luật. Khi hết hạn hợp đồng, nếu tiếp tục quan hệ lao động thì phải ký hợp đồng lao động mới, không được “gia hạn” bằng phụ lục.

3. Khi hợp đồng lao động hết hạn thì được ký lại mấy lần?

Tại Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định về loại hợp đồng lao động như sau:

“Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.”

Căn cứ quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, xác định:

  • Doanh nghiệp và người lao động chỉ được ký tối đa 02 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn;

  • Sau 02 lần này, nếu người lao động tiếp tục làm việc thì bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật định.

Thời hạn ký hợp đồng mới

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên phải ký hợp đồng mới;

  • Nếu quá 30 ngày mà không ký hợp đồng mới, thì: Hợp đồng xác định thời hạn sẽ tự động chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Lưu ý khi nộp Đơn khởi kiện vụ án Dân sự

Khởi kiện là gì?

Khởi kiện là phương thức cá nhân hoặc tổ chức thực hiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Sau khi Đơn khởi kiện được nộp, Toà án có trách nhiệm xem xét, thụ lý và tiến hành xét xử theo quy định của pháp luật.

Thời hạn Toà án phản hồi Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện cần đảm bảo các yếu tố về hình thức, nội dung được quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Luật số: 92/2015/QH13, ngày 25/11/2015) về thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện được quy định như sau:

“Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).”

Như vậy, khi nộp đơn khởi kiện, Tòa án có trách nhiệm tiếp nhận đơn khởi kiện và xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án có trách nhiệm phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Sau khi xem xét đơn khởi kiện, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải ban hành một trong các quyết định sau:

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 nêu trên, trong thời hạn tối đa 08 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải có phản hồi đối với đơn khởi kiện của bạn.

Nếu bạn không nhận được bất cứ văn bản nào của tòa về việc thụ lý đơn khởi kiện, sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện hay chuyển đơn khởi kiện, thì bạn có thể liên hệ trực tiếp với Tòa án xem xét họ đã gửi thông báo về cho bạn hay chưa?

Quá thời hạn như quy định trên Tòa án vẫn chưa gửi thông báo, kèm với đó là có căn cứ rằng hành vi đó của Tòa vi phạm pháp luật thì bạn có thể khiếu nại theo quy định tại Khoản 1 Điều 499 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:

Điều 499. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại

“1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.” Bạn có thể gửi đơn đến Chánh án Tòa án nhân dân nơi bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết.

 

Bài viết mới

  • Mức phạt đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép
  • Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang chấp hành án tù hay không?
  • Phụ lục hợp đồng lao động và Gia hạn hợp đồng lao động
  • Lưu ý khi nộp Đơn khởi kiện vụ án Dân sự
  • Thủ tục thay đổi tên Công ty trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phản hồi gần đây

Không có bình luận nào để hiển thị.

Công ty Luật TNHH Minh Vương là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và tranh tụng tại Toà án.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Email: Hangluatminhvuong@gmail.com

Địa chỉ trụ sở công ty: số 114 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Số 10 Ngõ 40 đường Trần Vỹ, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội

Hotline: 0975.981.094

Follow chúng tôi

Follow chúng tôi

@2024 - Luật Minh Vương. Bản quyền về nội dung tham khảo

Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo
google map
Fanpage
Zalo
Phone
x
x