Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo
Tác giả

Bố mẹ nuôi mất nhưng không để lại di chúc, con nuôi thừa kế tài sản như thế nào?

Trường hợp người mẹ mất nhưng không để lại di chúc thì tài sản thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật (Theo khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Tại Điều 653 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ như sau:

Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.

Theo đó, con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

Người thừa kế theo pháp luật

  1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
  2. a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  3. b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  4. c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
  5. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  6. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, con nuôi được xếp vào hàng thừa kế thứ 1 cùng với vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ của người chết.

Như vậy, con nuôi có được thừa kế tài sản như con đẻ trong trường hợp mẹ nuôi mất nhưng không để lại di chúc.

Tuy nhiên, để được hưởng tài sản thừa kế, con nuôi phải là người được nhận nuôi hợp pháp theo quy định của Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và không thuộc các trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Thỏa thuận của những người thừa kế tài sản có cần lập thành văn bản hay không?

Theo khoản 2 Điều 656 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về họp mặt những người thừa kế như sau:

Họp mặt những người thừa kế

  1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:
  2. a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;
  3. b) Cách thức phân chia di sản.
  4. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Theo đó, mọi thỏa thuận của những người thừa kế tài sản phải được lập thành văn bản.

Những người thừa kế tài sản có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật hay không?

Theo khoản 2 Điều 660 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về phân chia di sản theo pháp luật như sau:

Phân chia di sản theo pháp luật

…

  1. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Theo đó, những người thừa kế tài sản có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Mức phạt đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép

Mức phạt hành chính đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép

Tại Điểm d, đ và e Khoản 4 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 quy định mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:

d) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép;

đ) Sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt pháo nổ, pháo hoa nổ, thuốc pháo;

e) Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh việc bị phạt tiền, theo Điểm a Khoản 7 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì cá nhân/ tổ chức vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Đồng thời, tại Điểm b Khoản 8 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cá nhân/ tổ chức vi phạm buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại Điểm d Khoản 4 nêu trên.

Mức phạt cũ tại Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với người có hành vi sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Như vậy, có thể thấy, mức phạt mới chuẩn bị áp dụng cao gấp 4 lần mức phạt hiện tại.

Phạt hình sự đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép

Theo khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC, người nào đốt pháo nổ thuộc các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015:

Người nào đốt pháo nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” theo khoản 1 Điều 318 BLHS:

a) Đốt pháo nổ ở nơi công cộng, những nơi đang diễn ra các cuộc họp, những nơi tập trung đông người;

b) Đốt pháo nổ ném ra đường, ném vào người khác, ném vào phương tiện khác đang lưu thông, ném từ trên cao xuống, đốt pháo nổ mang theo xe đang chạy;

c) Đốt pháo nổ gây thiệt hại sức khỏe, tài sản của người khác nhưng mức độ thiệt hại chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác;

d) Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 1kg đến dưới 5 kg đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,1 kg đến dưới 0,5 kg đối với thuốc pháo;

e) Đốt pháo nổ với số lượng dưới 1 kg pháo thành phẩm hoặc dưới 0,1 kg đối với thuốc pháo và đã bị xử lý hành chính về hành vi đốt pháo nổ hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Người nào đốt pháo nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 318 BLHS:

a) Đã bị kết án về tội “gây rối trật tự công cộng” theo mục 1 phần II Thông tư này;

b) Lôi kéo, kích động trẻ em hoặc lôi kéo, kích động nhiều người cùng đốt pháo;

c) Cản trở, hành hung người can ngăn (gồm người thi hành công vụ, người bảo vệ trật tự công cộng hoặc người khác ngăn chặn không cho đốt pháo nổ);

d) Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 5kg trở lên đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,5 kg thuốc pháo trở lên.

3. Người nào đốt pháo nổ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” theo Điều 318 BLHS, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác quy định trong Bộ luật này, tương xứng với hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác do hành vi đốt pháo gây ra. Ví dụ: Nếu đốt pháo nổ gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe người khác đến mức phải xử lý hình sự thì vừa bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” quy định tại Điều 318 BLHS, vừa bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác” quy định tại Điều 134 BLHS.

Như vậy, theo khoản 1 Thông tư liên tịch 06/2008 nêu trên, người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (khoản 1 Điều 138 BLHS); nếu vi phạm thuộc vào các trường hợp theo khoản 2 của Thông tư thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (khoản 2 Điều 138 BLHS).

Riêng đối với khoản 3 Thông tư liên tịch 06/2008 nêu trên, nếu người nào đốt pháo nổ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” theo Điều 318 BLHS, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác quy định trong Bộ luật này.

Mua pháo ở đâu là hợp pháp?

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.

Hiện nay, Bộ Quốc phòng cho phép các cửa hàng của Nhà máy Z121 (Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng) – Công ty TNHH 1 TV Hóa chất 21 và hệ thống cửa hàng bán lẻ Viettel được phân phối bán lẻ pháo hoa dân dụng.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. (Khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP).

Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang chấp hành án tù hay không?

Trong thực tế, nhiều trường hợp một bên vợ chồng có các hành vi sai lầm dẫn đến vướng vào vòng lao lý. Dù người bị hại về tính mạng/ sức khoẻ/ tinh thần… có thể chính là vợ/ chồng hoặc người thứ ba khác đều có thể ảnh hưởng nhất định đến cuộc hôn nhân của vợ chồng, đặc biệt trong trường hợp vợ hoặc chồng phải chấp hành án phạt tù từ đó dẫn đến mâu thuẫn, chia rẽ tình cảm.

Vậy trong trường hợp chồng đang chấp hành án phạt tù thì vợ có thể tiến hành thủ tục ly hôn với chồng hay không?

1. Ly hôn là gì?

Tại khoản 41 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

Ly hôn có 2 dạng là thuận tình ly hôn (cả hai vợ chồng đều tự nguyện và cùng ký vào đơn ly hôn) và ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, trong trường hợp này Tòa án bắt buộc phải thụ lý để xem xét, giải quyết cho ly hôn. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định ly hôn.

2. Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang đi tù hay không?

Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”.

Căn cứ theo Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nêu trên, nếu người chồng đang chấp hành án phạt tù nhưng có căn cứ xác định người chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì người vợ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

3. Thủ tục ly hôn khi chồng đang chấp hành án phạt tù

Để yêu cầu Tòa án ly hôn đơn phương với chồng đang chấp hành án phạt tù, người vợ cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

– Giấy xác nhận cư trú của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh các khoản nợ chung (nếu có nợ chung, bản sao có chứng thực).

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng đân sự năm 2015, bạn nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện – nơi có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương. Ngoài ra, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của người bị yêu cầu ly hôn sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu không xác định được nơi cư trú của công dân – chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

Do đó, trong trường hợp người chồng đang chấp hành án phạt tù thì người vợ có thể nộp Đơn xin ly hôn đơn phương đến Tòa án nơi người chồng đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc Tòa án nơi cư trú trước đây của người chồng.

 

Phụ lục hợp đồng lao động và Gia hạn hợp đồng lao động

Trong quá trình giao kết và làm việc theo Hợp đồng lao động, nhiều người lao động chưa hiểu rõ các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng lao động của mình. Luật Minh Vương chia sẻ đến bạn đọc một số quy định về Phụ lục hợp đồng lao động và việc gia hạn hợp đồng lao động.

1. Doanh nghiệp có được ký phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi mức lương không?

Tại Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về phụ lục hợp đồng lao động như sau:

“Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.”

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền ký phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi mức lương cơ bản, với điều kiện:

  • Có sự thỏa thuận của người lao động;
  • Phụ lục phải ghi rõ:

    – Nội dung điều khoản tiền lương được sửa đổi
    – Thời điểm bắt đầu áp dụng mức lương mới.


2. Doanh nghiệp được ký phụ lục hợp đồng lao động bao nhiêu lần?

Pháp luật không giới hạn số lần ký phụ lục hợp đồng lao động, nếu phụ lục dùng để:

  • Thay đổi tiền lương;

  • Thay đổi chức danh;

  • Điều chỉnh phụ cấp, điều kiện làm việc;

  • Bổ sung quyền và nghĩa vụ của các bên.

Do đó, doanh nghiệp có thể ký nhiều phụ lục hợp đồng lao động, miễn là nội dung sửa đổi không trái pháp luật và có sự thỏa thuận của người lao động.

Tuy nhiên, riêng đối với việc sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động, pháp luật có quy định hạn chế tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, việc sử dụng phụ lục hợp đồng lao động để kéo dài thời hạn của hợp đồng xác định thời hạn là trái pháp luật. Khi hết hạn hợp đồng, nếu tiếp tục quan hệ lao động thì phải ký hợp đồng lao động mới, không được “gia hạn” bằng phụ lục.

3. Khi hợp đồng lao động hết hạn thì được ký lại mấy lần?

Tại Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định về loại hợp đồng lao động như sau:

“Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.”

Căn cứ quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, xác định:

  • Doanh nghiệp và người lao động chỉ được ký tối đa 02 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn;

  • Sau 02 lần này, nếu người lao động tiếp tục làm việc thì bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật định.

Thời hạn ký hợp đồng mới

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên phải ký hợp đồng mới;

  • Nếu quá 30 ngày mà không ký hợp đồng mới, thì: Hợp đồng xác định thời hạn sẽ tự động chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Lưu ý khi nộp Đơn khởi kiện vụ án Dân sự

Khởi kiện là gì?

Khởi kiện là phương thức cá nhân hoặc tổ chức thực hiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Sau khi Đơn khởi kiện được nộp, Toà án có trách nhiệm xem xét, thụ lý và tiến hành xét xử theo quy định của pháp luật.

Thời hạn Toà án phản hồi Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện cần đảm bảo các yếu tố về hình thức, nội dung được quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Luật số: 92/2015/QH13, ngày 25/11/2015) về thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện được quy định như sau:

“Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).”

Như vậy, khi nộp đơn khởi kiện, Tòa án có trách nhiệm tiếp nhận đơn khởi kiện và xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án có trách nhiệm phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Sau khi xem xét đơn khởi kiện, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải ban hành một trong các quyết định sau:

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 nêu trên, trong thời hạn tối đa 08 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải có phản hồi đối với đơn khởi kiện của bạn.

Nếu bạn không nhận được bất cứ văn bản nào của tòa về việc thụ lý đơn khởi kiện, sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện hay chuyển đơn khởi kiện, thì bạn có thể liên hệ trực tiếp với Tòa án xem xét họ đã gửi thông báo về cho bạn hay chưa?

Quá thời hạn như quy định trên Tòa án vẫn chưa gửi thông báo, kèm với đó là có căn cứ rằng hành vi đó của Tòa vi phạm pháp luật thì bạn có thể khiếu nại theo quy định tại Khoản 1 Điều 499 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:

Điều 499. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại

“1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.” Bạn có thể gửi đơn đến Chánh án Tòa án nhân dân nơi bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết.

 

Thủ tục thay đổi tên Công ty trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp có thể sẽ thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về Doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 133 Luật đất đai năm 2024 thì khi có những thay đổi trên, Công ty cần tiến hành đăng ký biến động đất đai.

Vậy thủ tục thay đổi tên Công ty trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) được thực hiện như thế nào?

Thủ tục thay đổi tên trên GCNQSDĐ là gì?

  • Thay đổi tên Công ty trên GCNQSDĐ là thủ tục Công ty thực hiện việc đổi tên trên GCNQSDĐ đã được cấp.
  • Khi thực hiện việc thay đổi tên Công ty trên GCNQSDĐ, Doanh nghiệp cần tiến hành đăng ký biến động đất đai.

Có bắt buộc phải thực hiện thủ tục thay đổi tên Doanh nghiệp trên GCNQSDĐ khi Công ty đổi tên?

  • Tại Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024 quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai năm 2024.
  • Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi.
  • Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Trình tự thực hiện thủ tục

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Tại Quyết định 3380/QĐ-BNNMT quy định người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công.
  • Thời hạn giải quyết: Thời gian giải quyết thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc.

Bài viết mới

  • Bố mẹ nuôi mất nhưng không để lại di chúc, con nuôi thừa kế tài sản như thế nào?
  • Mức phạt đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép
  • Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang chấp hành án tù hay không?
  • Phụ lục hợp đồng lao động và Gia hạn hợp đồng lao động
  • Lưu ý khi nộp Đơn khởi kiện vụ án Dân sự

Phản hồi gần đây

Không có bình luận nào để hiển thị.

Công ty Luật TNHH Minh Vương là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và tranh tụng tại Toà án.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Email: Hangluatminhvuong@gmail.com

Địa chỉ trụ sở công ty: số 114 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Số 10 Ngõ 40 đường Trần Vỹ, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội

Hotline: 0975.981.094

Follow chúng tôi

Follow chúng tôi

@2024 - Luật Minh Vương. Bản quyền về nội dung tham khảo

Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo
google map
Fanpage
Zalo
Phone
x
x