Mức phạt đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép

Đốt pháo nổ trái phép trong các lễ hội, ngày Tết không chỉ gây nguy hiểm cho tính mạng mà còn là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Để niềm vui trọn vẹn và an toàn, mỗi cá nhân cần tự giác thượng tôn pháp luật, nói không với pháo nổ. Hiểu rõ các mức xử phạt và quy định hiện hành chính là cách tốt nhất để bạn bảo vệ chính mình và những người xung quanh.

Mức phạt hành chính đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép

Tại Điểm d, đ và e Khoản 4 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 quy định mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:

d) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép;

đ) Sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt pháo nổ, pháo hoa nổ, thuốc pháo;

e) Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh việc bị phạt tiền, theo Điểm a Khoản 7 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì cá nhân/ tổ chức vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Đồng thời, tại Điểm b Khoản 8 Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cá nhân/ tổ chức vi phạm buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại Điểm d Khoản 4 nêu trên.

Mức phạt cũ tại Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với người có hành vi sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Như vậy, có thể thấy, mức phạt mới chuẩn bị áp dụng cao gấp 4 lần mức phạt hiện tại.

Phạt hình sự đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép

Theo khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC, người nào đốt pháo nổ thuộc các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015:

Người nào đốt pháo nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” theo khoản 1 Điều 318 BLHS:

a) Đốt pháo nổ ở nơi công cộng, những nơi đang diễn ra các cuộc họp, những nơi tập trung đông người;

b) Đốt pháo nổ ném ra đường, ném vào người khác, ném vào phương tiện khác đang lưu thông, ném từ trên cao xuống, đốt pháo nổ mang theo xe đang chạy;

c) Đốt pháo nổ gây thiệt hại sức khỏe, tài sản của người khác nhưng mức độ thiệt hại chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác;

d) Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 1kg đến dưới 5 kg đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,1 kg đến dưới 0,5 kg đối với thuốc pháo;

e) Đốt pháo nổ với số lượng dưới 1 kg pháo thành phẩm hoặc dưới 0,1 kg đối với thuốc pháo và đã bị xử lý hành chính về hành vi đốt pháo nổ hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Người nào đốt pháo nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 318 BLHS:

a) Đã bị kết án về tội “gây rối trật tự công cộng” theo mục 1 phần II Thông tư này;

b) Lôi kéo, kích động trẻ em hoặc lôi kéo, kích động nhiều người cùng đốt pháo;

c) Cản trở, hành hung người can ngăn (gồm người thi hành công vụ, người bảo vệ trật tự công cộng hoặc người khác ngăn chặn không cho đốt pháo nổ);

d) Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 5kg trở lên đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,5 kg thuốc pháo trở lên.

3. Người nào đốt pháo nổ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” theo Điều 318 BLHS, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác quy định trong Bộ luật này, tương xứng với hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác do hành vi đốt pháo gây ra. Ví dụ: Nếu đốt pháo nổ gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe người khác đến mức phải xử lý hình sự thì vừa bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” quy định tại Điều 318 BLHS, vừa bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác” quy định tại Điều 134 BLHS.

Như vậy, theo khoản 1 Thông tư liên tịch 06/2008 nêu trên, người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (khoản 1 Điều 138 BLHS); nếu vi phạm thuộc vào các trường hợp theo khoản 2 của Thông tư thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (khoản 2 Điều 138 BLHS).

Riêng đối với khoản 3 Thông tư liên tịch 06/2008 nêu trên, nếu người nào đốt pháo nổ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội “gây rối trật tự công cộng” theo Điều 318 BLHS, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác quy định trong Bộ luật này.

Mua pháo ở đâu là hợp pháp?

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.

Hiện nay, Bộ Quốc phòng cho phép các cửa hàng của Nhà máy Z121 (Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng) – Công ty TNHH 1 TV Hóa chất 21 và hệ thống cửa hàng bán lẻ Viettel được phân phối bán lẻ pháo hoa dân dụng.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. (Khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP).

Bạn có thể thích