Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo

#luật sư Đàm Vương

Những điều cần biết về Giám hộ

Trong đời sống thường nhật từ “giám hộ” còn rất xa lạ có thể các bạn chỉ được nghe qua vô tuyến trên các bộ phim của nước ngoài. Nhưng trong pháp lý tại Việt Nam, cũng có khái niệm về giám hộ, người giám hộ và những trường hợp cần có người giám hộ. Qua bài viết dưới đây chúng tôi muốn truyền đạt cho các bạn đọc chưa nắm rõ, hiểu rõ hơn về thuật ngữ pháp lý này.
1. Thế nào là giám hộ?
Tại Điều 46 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:
“Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định để thực hiện việc chăm sóc, bảo vê quyền, lợi ích pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.
Nói cách khác, giám hộ là một hoặc nhiều người (người giám hộ) “chăm sóc” hoặc “thay mặt hợp pháp” để xử lý các vấn đề pháp lý, hành chính, tài sản… cho một hay nhiều người không thể tự mình thực hiên được (người được giám hộ).

2. Những trường hợp cần có người giám hộ
Tại Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Người được giám hộ bao gồm:
a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu
người giám hộ;
c) Người mất năng lực hành vi dân sự;
d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ
cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.”
Lưu ý: Một người chỉ có thể được một người giám hộ. Tuy nhiên, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.

3. Người giám hộ là gì? Điều kiện là người giám hộ.
Tại Điều 48 Bộ luật Dân sự năm 2025 quy định về người giám hộ như sau:
“Điều 48. Người giám hộ
1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ.
2. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
3. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.” Nói cách khác “Người giám hộ” là một hoặc nhiều người thực hiện chăm sóc và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một hay nhiều người khác (Người được giám hộ).
*Nếu cá nhân là người giám hộ phải có đủ các điều kiện sau:
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
– Có tư cách đạo đức tốt và điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
– Không bị truy nã hoặc bị kết án về các tội xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản người khác.
– Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.
Các điều kiện trên được quy định bởi Điều 49 Bộ luật Dân sự năm 2015
*Nếu pháp nhân là người giám hộ phải đáp ứng đủ điều kiện sau:
– Có năng lực pháp luật dân sự phug hợp với việc giám hộ.
– Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
Các điều kiện trên được quy định Điều 50 Bộ luật Dân sự năm 2015

4. Giám hộ đương nhiên và cử, chỉ định người giám hộ
Giám hộ được phân thành 2 trường hợp:
*Giám hộ đương nhiên
– Người giám đương nhiên là người giám hộ không cần quyết định của cơ
quan nào.
– Cha, mẹ là giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên.
– Ông bà nội hoặc ông bà ngoài là giám hộ đương nhiên nếu cha mẹ đều không đủ điều kiện là người giám hô theo pháp luật quy định.
– Anh chị là giám hộ nếu không có ông bà.
*Cử, chỉ định người giám hộ
Nếu không có người giám hộ đương nhiên được quy định bởi Điều 54 Bộ
luật Dân sự năm 2015 như sau:
“Điều 54. Cử, chỉ định người giám hộ
1. Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.
Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.
Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.
2. Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.
3. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.
4. Trừ trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này, người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những người giám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này.
Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.”
Lưu ý: Khi cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.

5. Nghĩa vụ của người giám hộ
Đối với người chưa đủ 15 tuổi tại Điều 55 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“Điều 55. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi
1. Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.
2. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
3. Quản lý tài sản của người được giám hộ.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.”

Đối với từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tại Điều 56 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“Điều 56. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi
1. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.”

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi:
– Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh.
– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự.
– Quản lý tài sản của người được giám hộ.
– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Lưu ý: đối với quyền của người dám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có một hoặc nhiều nghĩa vụ trong các nghĩa vụ nêu trên theo quyết định của Tòa án.

6. Quyền của người giám hộ
Người giám hộ của người chưa đủ tuổi thành niên dưới 18 tuổi hoặc người bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền tại Điều 58 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“Điều 58. Quyền của người giám hộ
1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:
a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.”
Lưu ý: Đối với Người giám hộ của người gặp khó khăn trong việc làm chủ hành vi, nhận thức có một hoặc nhiều quyền trong số các quyền nêu trên theo quyết định của Tòa án.
Trên đây là nội dung của Luật Minh Vương gửi đến bạn đọc. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về thuật ngữ pháp lý “Giám hộ” và “những trường hợp cần có người giám hộ”.

Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang chấp hành án tù hay không?

Trong thực tế, nhiều trường hợp một bên vợ chồng có các hành vi sai lầm dẫn đến vướng vào vòng lao lý. Dù người bị hại về tính mạng/ sức khoẻ/ tinh thần… có thể chính là vợ/ chồng hoặc người thứ ba khác đều có thể ảnh hưởng nhất định đến cuộc hôn nhân của vợ chồng, đặc biệt trong trường hợp vợ hoặc chồng phải chấp hành án phạt tù từ đó dẫn đến mâu thuẫn, chia rẽ tình cảm.

Vậy trong trường hợp chồng đang chấp hành án phạt tù thì vợ có thể tiến hành thủ tục ly hôn với chồng hay không?

1. Ly hôn là gì?

Tại khoản 41 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

Ly hôn có 2 dạng là thuận tình ly hôn (cả hai vợ chồng đều tự nguyện và cùng ký vào đơn ly hôn) và ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, trong trường hợp này Tòa án bắt buộc phải thụ lý để xem xét, giải quyết cho ly hôn. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định ly hôn.

2. Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang đi tù hay không?

Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”.

Căn cứ theo Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nêu trên, nếu người chồng đang chấp hành án phạt tù nhưng có căn cứ xác định người chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì người vợ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

3. Thủ tục ly hôn khi chồng đang chấp hành án phạt tù

Để yêu cầu Tòa án ly hôn đơn phương với chồng đang chấp hành án phạt tù, người vợ cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

– Giấy xác nhận cư trú của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh các khoản nợ chung (nếu có nợ chung, bản sao có chứng thực).

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng đân sự năm 2015, bạn nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện – nơi có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương. Ngoài ra, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của người bị yêu cầu ly hôn sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu không xác định được nơi cư trú của công dân – chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

Do đó, trong trường hợp người chồng đang chấp hành án phạt tù thì người vợ có thể nộp Đơn xin ly hôn đơn phương đến Tòa án nơi người chồng đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc Tòa án nơi cư trú trước đây của người chồng.

 

Phụ lục hợp đồng lao động và Gia hạn hợp đồng lao động

Trong quá trình giao kết và làm việc theo Hợp đồng lao động, nhiều người lao động chưa hiểu rõ các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng lao động của mình. Luật Minh Vương chia sẻ đến bạn đọc một số quy định về Phụ lục hợp đồng lao động và việc gia hạn hợp đồng lao động.

1. Doanh nghiệp có được ký phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi mức lương không?

Tại Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về phụ lục hợp đồng lao động như sau:

“Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.”

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền ký phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi mức lương cơ bản, với điều kiện:

  • Có sự thỏa thuận của người lao động;
  • Phụ lục phải ghi rõ:

    – Nội dung điều khoản tiền lương được sửa đổi
    – Thời điểm bắt đầu áp dụng mức lương mới.


2. Doanh nghiệp được ký phụ lục hợp đồng lao động bao nhiêu lần?

Pháp luật không giới hạn số lần ký phụ lục hợp đồng lao động, nếu phụ lục dùng để:

  • Thay đổi tiền lương;

  • Thay đổi chức danh;

  • Điều chỉnh phụ cấp, điều kiện làm việc;

  • Bổ sung quyền và nghĩa vụ của các bên.

Do đó, doanh nghiệp có thể ký nhiều phụ lục hợp đồng lao động, miễn là nội dung sửa đổi không trái pháp luật và có sự thỏa thuận của người lao động.

Tuy nhiên, riêng đối với việc sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động, pháp luật có quy định hạn chế tại Khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, việc sử dụng phụ lục hợp đồng lao động để kéo dài thời hạn của hợp đồng xác định thời hạn là trái pháp luật. Khi hết hạn hợp đồng, nếu tiếp tục quan hệ lao động thì phải ký hợp đồng lao động mới, không được “gia hạn” bằng phụ lục.

3. Khi hợp đồng lao động hết hạn thì được ký lại mấy lần?

Tại Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định về loại hợp đồng lao động như sau:

“Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.”

Căn cứ quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 nêu trên, xác định:

  • Doanh nghiệp và người lao động chỉ được ký tối đa 02 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn;

  • Sau 02 lần này, nếu người lao động tiếp tục làm việc thì bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật định.

Thời hạn ký hợp đồng mới

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên phải ký hợp đồng mới;

  • Nếu quá 30 ngày mà không ký hợp đồng mới, thì: Hợp đồng xác định thời hạn sẽ tự động chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Lưu ý khi nộp Đơn khởi kiện vụ án Dân sự

Khởi kiện là gì?

Khởi kiện là phương thức cá nhân hoặc tổ chức thực hiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Sau khi Đơn khởi kiện được nộp, Toà án có trách nhiệm xem xét, thụ lý và tiến hành xét xử theo quy định của pháp luật.

Thời hạn Toà án phản hồi Đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện cần đảm bảo các yếu tố về hình thức, nội dung được quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Luật số: 92/2015/QH13, ngày 25/11/2015) về thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện được quy định như sau:

“Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).”

Như vậy, khi nộp đơn khởi kiện, Tòa án có trách nhiệm tiếp nhận đơn khởi kiện và xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án có trách nhiệm phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Sau khi xem xét đơn khởi kiện, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải ban hành một trong các quyết định sau:

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 nêu trên, trong thời hạn tối đa 08 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải có phản hồi đối với đơn khởi kiện của bạn.

Nếu bạn không nhận được bất cứ văn bản nào của tòa về việc thụ lý đơn khởi kiện, sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện hay chuyển đơn khởi kiện, thì bạn có thể liên hệ trực tiếp với Tòa án xem xét họ đã gửi thông báo về cho bạn hay chưa?

Quá thời hạn như quy định trên Tòa án vẫn chưa gửi thông báo, kèm với đó là có căn cứ rằng hành vi đó của Tòa vi phạm pháp luật thì bạn có thể khiếu nại theo quy định tại Khoản 1 Điều 499 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:

Điều 499. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại

“1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.” Bạn có thể gửi đơn đến Chánh án Tòa án nhân dân nơi bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết.

 

Xử lý hành vi bán rượu, bia cho người dưới 18 tuổi

Xử lý hành vi bán rượu, bia cho người dưới 18 tuổi

Trong bài viết này, Luật Minh Vương xin tổng hợp một số quy định xoay quanh vấn đề bán, cung cấp rượu, bia cho người dưới 18 tuổi.

Đọc thêm:

Quy định về Quyết định hành chính?

Quy định của pháp luật về Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 quy định nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân bán, rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi. Các cơ sở bán rượu, bia phải niêm yết thông báo không bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi; trường hợp nghi ngờ về độ tuổi của người mua rượu, bia thì người bán có quyền yêu cầu người mua xuất trình giấy tờ chứng minh.

Để đảm bảo thực hiện hiệu quả quy định cấm bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi theo quy định trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2020) quy định xử phạt đối với hành vi này.

Theo đó, tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định:

“Điều 30. Hành vi vi phạm khác về kinh doanh rượu, bia

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bán, cung cấp rượu, bia cho người dưới 18 tuổi.“

Và Điểm b Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định:

“b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm p khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều 34, điểm b khoản 4 Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.“

– Đối với cá nhân vi phạm: Bị phạt tiền từ 500 ngàn đồng đến 01 triệu đồng.

Như vậy: Từ ngày 15/10/2020, tổ chức, cá nhân có hành vi bán, cung cấp rượu, bia cho người dưới 18 tuổi sẽ bị xử phạt như sau:

– Đối với tổ chức vi phạm: Bị phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 02 triệu đồng.

Mức phạt đối với hành vi bán bia cho người dưới 18 tuổi từ 15/10/2020

Xử phạt đối với hành vi bán rượu, bia cho người dưới 18 tuổi

Trước đây, tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP chỉ quy định xử phạt đối với hành vi bán sản phẩm rượu cho người dưới 18 tuổi, còn bán bia không quy định.

Ngoài ra, từ ngày 15/10/2020, phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với cá nhân, từ 6 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với tổ chức có hành vi sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia; bị tịch thu phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Trên đây là một số chia sẻ của Luật Minh Vương. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ để được giải đáp:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Điện thoại: 0975 981 094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Các hành vi người sử dụng lao động không được làm khi ký Hợp đồng lao động?

Câu hỏi: Tôi có một câu hỏi như sau: ngày 14/11/2019 vừa rồi tôi có ký Hợp đồng Lao động với một công ty. Công việc việc của tôi là đi thu tiền và giao lại cho kế toán, ông chủ ở đây yêu cầu tôi đặt cọc cho họ 50 triệu để làm khoản đảm bảo để tôi không cầm tiền của họ rồi trốn đi. Ngày 14/12/2020 tôi nghỉ việc ở Công ty này, hai bên đã thỏa thuận với nhau nhưng sau đó tới hiện tại là 13/12/2021 họ vẫn chưa trả lại tôi 50 triệu đã thanh toán. Tôi phải làm thế nào để họ thanh toán lại tiền cho tôi một cách đúng pháp luật được vậy. Xin cảm ơn Công ty Luật TNHH Minh Vương!

Trả lời: Trước tiên, Luật Minh Vương cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi để chúng tôi có cơ hội tư vấn. Để trả lời câu hỏi của bạn thì chúng ta cần hiểu Hợp đồng lao động là gì trước tiên.

Theo đó, Hợp đồng Lao động được hiểu là “sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.” (khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019).

Như vậy, căn cứ khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019 đã nêu trên, nhận thấy bạn và Công ty đã có sự thoả thuận với nhau về việc làm có trả công, cụ thể bạn là người lao động còn Công ty sẽ là người sử dụng lao động. Trước khi nhận bạn vào làm việc Công ty phải giao kết hợp đồng với bạn.

Khi giao kết hợp đồng lao động thì sẽ có những điều mà người sử dụng lao động không được phép làm. Những điều này được quy định tại Điều 17 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

Hoặc bạn cũng có thể tham khảo bài viết này để hiểu thêm về 03 việc không được làm với NLĐ khi thực hiện hợp đồng lao động

“Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.”

Căn cứ Điều 17 Bộ luật Lao động nêu trên thì việc yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động là hành vi bị cấm. Do vậy, khẳng định việc Công ty yêu cầu bạn và giữ số tiền 50 triệu của bạn là hành vi trái với quy định của pháp luật.

Việc bạn cần làm hiện tại là gửi văn bản tới Công ty yêu cầu thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và số tiền lãi do Công ty đã giữ khoản tiền của bạn 12 tháng. Chúng ta nên giải quyết trên sự thiện chí của cả hai bên trước tiên sau đó nếu không được thì sẽ yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. Bạn hãy giữ liên lạc với chúng tôi và chúng tôi sẽ giúp bạn những bước tiếp theo để đảm bảo sự công bằng được thực thi.

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Luật Minh Vương cho vấn đề “Có được giữ tiền khi giao kết hợp đồng lao động hay không?” Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ  để được giải đáp:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Điện thoại: 0975 981 094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết mới

  • Những điều cần biết về Giám hộ
  • Bố mẹ nuôi mất nhưng không để lại di chúc, con nuôi thừa kế tài sản như thế nào?
  • Mức phạt đối với hành vi đốt pháo nổ, pháo hoa nổ trái phép
  • Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang chấp hành án tù hay không?
  • Phụ lục hợp đồng lao động và Gia hạn hợp đồng lao động

Phản hồi gần đây

Không có bình luận nào để hiển thị.

Công ty Luật TNHH Minh Vương là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và tranh tụng tại Toà án.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Email: Hangluatminhvuong@gmail.com

Địa chỉ trụ sở công ty: số 114 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Số 10 Ngõ 40 đường Trần Vỹ, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội

Hotline: 0975.981.094

Follow chúng tôi

Follow chúng tôi

@2024 - Luật Minh Vương. Bản quyền về nội dung tham khảo

Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo
google map
Fanpage
Zalo
Phone
x
x