Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo
Tác giả

Bóc phốt trên mạng xã hội: Khi nào là quyền tự do ngôn luận, khi nào vi phạm pháp luật?

Mạng xã hội ngày càng trở thành nơi mọi người chia sẻ thông tin, bày tỏ quan điểm và phản ánh những vấn đề mình quan tâm. Tuy nhiên, việc “bóc phốt” không phải lúc nào cũng được pháp luật bảo vệ, đặc biệt khi có nội dung sai sự thật, vu khống hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Vậy bóc phốt trên mạng xã hội khi nào là quyền tự do ngôn luận, khi nào vi phạm pháp luật? Hãy cùng Luật Minh Vương tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Bóc phốt trên mạng xã hội có phải là quyền tự do ngôn luận không?

Tự do ngôn luận là quyền cơ bản của công dân, cho phép cá nhân bày tỏ ý kiến, quan điểm và phản ánh những vấn đề mình quan tâm. Tuy nhiên, quyền này không đồng nghĩa với việc được tùy ý đăng tải thông tin về người khác. Nếu nội dung “bóc phốt” có căn cứ, không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì có thể được xem là việc bày tỏ ý kiến. Ngược lại, thông tin sai sự thật, vu khống hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

2. Bóc phốt người khác trên mạng xã hội khi nào có thể bị xử phạt hành chính?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin có hiệu lực. Theo đó, Điều 95 quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Theo khoản 1 Điều 95, hành vi lợi dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức.

Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt bằng 1/2 mức phạt áp dụng đối với tổ chức, tương đương 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật.

Như vậy, việc đăng bài “bóc phốt” trên Facebook, TikTok hoặc các nền tảng mạng xã hội khác không đương nhiên là vi phạm. Tuy nhiên, nếu nội dung đăng tải thuộc các hành vi bị pháp luật cấm thì người đăng có thể bị xử lý tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

3. Bóc phốt người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Trong trường hợp hành vi có tính chất nghiêm trọng và đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm, người đăng tải thông tin có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tội làm nhục người khác

Điều 155 Bộ luật Hình sự quy định người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị xử lý về Tội làm nhục người khác.

Đáng chú ý, việc sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội là một trong những tình tiết thuộc trường hợp bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Do đó, những nội dung “bóc phốt” có tính chất chửi bới, hạ nhục, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người khác không đơn thuần chỉ là việc thể hiện quan điểm cá nhân.

Tội vu khống

Trường hợp người đăng tải bịa đặt hoặc loan truyền những điều mà mình biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì có thể bị xem xét về Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự.

Đặc biệt, việc sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi là một tình tiết định khung của tội này.

Như vậy, nếu một người biết thông tin mình đăng tải là sai nhưng vẫn cố tình đăng lên mạng xã hội để làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của người khác thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

** LƯU Ý: Không phải cứ đăng thông tin tiêu cực về một người là đương nhiên vi phạm pháp luật. Vấn đề quan trọng là nội dung thông tin, căn cứ đăng tải, mục đích và cách thức thể hiện.

Người sử dụng mạng xã hội cần đặc biệt lưu ý:

  • Không tự ý bịa đặt hoặc thêm thắt thông tin chưa được kiểm chứng;
  • Không sử dụng lời lẽ xúc phạm, hạ nhục danh dự, nhân phẩm của người khác;
  • Không cố tình lan truyền thông tin mà mình biết rõ là sai sự thật;
  • Không công khai những thông tin thuộc phạm vi đời tư hoặc thông tin cá nhân của người khác trái quy định;
  • Cần thận trọng khi chia sẻ lại bài viết, hình ảnh hoặc thông tin do người khác đăng tải.

Trong trường hợp có tranh chấp hoặc phát hiện hành vi vi phạm, việc thu thập và bảo quản các tài liệu, hình ảnh, tin nhắn, bài đăng có liên quan cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trên đây là những thông tin cơ bản về vấn đề bóc phốt trên mạng xã hội và trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh. Hy vọng bài viết đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quyền tự do ngôn luận cũng như những giới hạn cần lưu ý khi sử dụng mạng xã hội.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần được tư vấn cụ thể về trường hợp của mình, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH VƯƠNG

Địa chỉ: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Trường hợp được xóa án tích

Án tích là hậu quả pháp lý của việc một người bị kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, người được xóa án tích được coi như chưa bị kết án. Việc xóa án tích thể hiện chính sách khoan hồng và tính nhân đạo của pháp luật. Qua đó, người đã chấp hành tốt bản án có cơ hội ổn định cuộc sống và tái hòa nhập cộng đồng.

Tùy từng trường hợp, việc xóa án tích có thể được thực hiện đương nhiên, theo quyết định của Tòa án hoặc trong trường hợp đặc biệt. Bài viết dưới đây của Luật Minh Vương sẽ làm rõ các trường hợp được xóa án tích theo quy định pháp luật.

Trường hợp đương nhiên được xóa án tích

Theo Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015, đương nhiên được xóa án tích áp dụng đối với người bị kết án không thuộc các trường hợp quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này.

Người bị kết án phải chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo. Đồng thời, người đó phải chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án. Trong thời gian luật định, người bị kết án cũng không được thực hiện hành vi phạm tội mới.

Thời hạn để được xóa án tích được xác định tùy theo hình phạt đã tuyên. Cụ thể:

  • 01 năm đối với trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
  • 02 năm đối với trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
  • 03 năm đối với trường hợp bị phạt tù trên 05 năm đến 15 năm;
  • 05 năm đối với trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Việc xác định thời hạn xóa án tích cần căn cứ vào bản án và quá trình chấp hành hình phạt của từng người.

Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Theo Điều 71 Bộ luật Hình sự năm 2015, xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này.

Để được xem xét xóa án tích, người bị kết án phải chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án. Đồng thời, người đó phải chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án.

Ngoài ra, người bị kết án không được thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn luật định.

Thời hạn để được Tòa án xem xét xóa án tích được xác định tùy thuộc vào hình phạt đã chấp hành. Tòa án cũng xem xét tính chất của tội phạm, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án.

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Điều 72 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về xóa án tích trong trường hợp đặc biệt.

Theo đó, người bị kết án có biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công có thể được Tòa án xem xét xóa án tích trước thời hạn thông thường.

Việc xem xét cần có đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú. Đồng thời, người bị kết án phải bảo đảm thời gian tối thiểu theo quy định của pháp luật.

Cần lưu ý gì khi chuẩn bị hồ sơ xóa án tích?

Việc chuẩn bị hồ sơ xóa án tích cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể. Người yêu cầu cần kiểm tra bản án, quá trình chấp hành hình phạt và các giấy tờ có liên quan.

Trong một số trường hợp, việc xác định giấy tờ cần chuẩn bị hoặc chứng minh quá trình chấp hành án có thể gặp khó khăn. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc xác định không đúng trường hợp, quá trình thực hiện thủ tục có thể kéo dài.

Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, người có nhu cầu nên xác định chính xác trường hợp xóa án tích và các điều kiện cần đáp ứng.

Tư vấn các vấn đề liên quan đến xóa án tích tại Luật Minh Vương

Tùy từng trường hợp, điều kiện, hồ sơ và trình tự, thủ tục xóa án tích có thể khác nhau.

Luật Minh Vương cung cấp dịch vụ tư vấn điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục xóa án tích, hỗ trợ khách hàng xác định hướng thực hiện phù hợp với trường hợp cụ thể.

Nếu bạn chưa biết trường hợp của mình cần chuẩn bị hồ sơ gì hoặc thực hiện thủ tục xóa án tích như thế nào, hãy liên hệ với Luật Minh Vương để được tư vấn cụ thể.

Trên đây là những thông tin cơ bản về các trường hợp và điều kiện xóa án tích theo quy định pháp luật. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần được tư vấn cụ thể về trường hợp của mình, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH VƯƠNG 

Địa chỉ: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Thủ tục xóa án tích theo quy định mới nhất 2026

Sau khi chấp hành xong bản án, nhiều người vẫn băn khoăn không biết khi nào được xóa án tích và có cần thực hiện thủ tục gì hay không. Pháp luật quy định việc xóa án tích phụ thuộc vào từng trường hợp và điều kiện cụ thể. Qua bài viết dưới đây, Luật Minh Vương sẽ cung cấp cho bạn đọc một số thông tin cần biết về thủ tục xóa án tích theo quy định mới nhất.

1. Thủ tục xóa án tích được thực hiện ở đâu?

Theo Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015, người bị kết án được xóa án tích theo quy định của pháp luật và người được xóa án tích được coi như chưa bị kết án. Pháp luật hiện hành quy định các trường hợp xóa án tích gồm:

  • Đương nhiên được xóa án tích (Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015)
  • Xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71 Bộ luật hình sự năm 2015)
  • Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt (Điều 72 Bộ luật hình sự năm 2015)

Tùy vào trường hợp mà cơ quan thực hiện thủ tục cũng khác nhau, cụ thể:

  • Đối với trường hợp được đương nhiên xóa án tích: Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình trạng án tích. Khi có yêu cầu và xác định người bị kết án đã đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp xác nhận người đó không có án tích.
  • Đối với trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án: Người bị kết án thực hiện thủ tục tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Đối với trường hợp xóa án tích trong trường hợp đặc biệt: Việc xóa án tích cũng thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Tòa án khi có căn cứ theo quy định pháp luật.

Do đó, trước khi thực hiện thủ tục, cần xác định chính xác trường hợp xóa án tích của mình để lựa chọn đúng cơ quan có thẩm quyền.

2. Hồ sơ thực hiện thủ tục xóa án tích gồm những gì?

Tùy từng trường hợp mà người yêu cầu xóa án tích cần chuẩn bị các giấy tờ khác nhau. Một số giấy tờ thường được sử dụng trong hồ sơ gồm:

  • Đơn hoặc giấy tờ yêu cầu xóa án tích theo từng trường hợp cụ thể;
  • Giấy tờ chứng minh nhân thân của người yêu cầu;
  • Bản án hoặc trích lục bản án hình sự;
  • Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù;
  • Các tài liệu chứng minh đã thực hiện xong các nghĩa vụ được ghi nhận trong bản án;
  • Các tài liệu khác có liên quan nếu cơ quan thẩm quyền có yêu cầu.

Với trường hợp xóa án tích do Tòa án quyết định, hồ sơ cần thể hiện được các căn cứ để Tòa xem xét việc xóa án tích (Cụ thể chi tiết tại………………………………………..)

Lưu ý: Thành phần hồ sơ không giống nhau trong mọi trường hợp. Việc chuẩn bị hồ sơ cần căn cứ vào nội dung bản án, hình phạt đã chấp hành và tình trạng pháp lý cụ thể của người bị kết án.

3. Trình tự thực hiện thủ tục xóa án tích

Trường hợp đương nhiên được xóa án tích

Đối với trường hợp đương nhiên xóa án tích, người bị kết án không phải thực hiện thủ tục xin Tòa án ra quyết định xóa án tích.

Khi người bị kết án đáp ứng các điều kiện theo quy định, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình trạng án tích. Khi có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp xác nhận người đó không có án tích.

Theo Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự, nếu nhận được yêu cầu và xét thấy người đó có đủ điều kiện đương nhiên xóa án tích thì Phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích được cấp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Đối với trường hợp này, người bị kết án cần chuẩn bị hồ sơ và gửi đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án thực hiện các thủ tục theo quy định, trong đó có việc chuyển tài liệu cho Viện kiểm sát cùng cấp để xem xét, cho ý kiến. Trên cơ sở hồ sơ và ý kiến của Viện kiểm sát, Tòa án sẽ quyết định việc xóa án tích hoặc bác đơn xin xóa án tích theo quy định.

Trường hợp xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt, đã lập công và có đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú, Tòa án có thể xem xét xóa án tích trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

Trình tự cụ thể sẽ phụ thuộc vào hồ sơ và căn cứ đề nghị xóa án tích của từng trường hợp.

4. Thời gian thực hiện thủ tục xóa án tích

Thời gian thực hiện thủ tục xóa án tích phụ thuộc vào từng trường hợp.

Đối với đương nhiên xóa án tích, nếu xác định người yêu cầu đã đủ điều kiện thì cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Đối với xóa án tích theo quyết định của Tòa án, Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định các mốc thời gian để Tòa án và Viện kiểm sát xem xét hồ sơ, từ đó ra quyết định xóa án tích hoặc bác đơn.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần xác minh thêm thông tin, thời gian thực hiện thực tế có thể phụ thuộc vào việc bổ sung và xác minh các tài liệu liên quan.

5. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục xóa án tích

Khi thực hiện thủ tục xóa án tích, người bị kết án cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Cần kiểm tra lại bản án và quá trình chấp hành hình phạt trước khi chuẩn bị hồ sơ;
  • Không phải trường hợp nào cũng phải làm đơn xin Tòa án xóa án tích;
  • Hồ sơ xóa án tích có thể khác nhau tùy từng trường hợp;
  • Cần phân biệt giữa xóa án tích và cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Trường hợp thông tin về án tích chưa được cập nhật hoặc có sự không thống nhất giữa các tài liệu thì có thể cần thực hiện việc xác minh, bổ sung thông tin.

Đặc biệt, việc xác định đúng trường hợp và cơ quan có thẩm quyền ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế tình trạng hồ sơ bị thiếu hoặc phải thực hiện lại thủ tục.

Dịch vụ tư vấn thủ tục xóa án tích tại Luật Minh Vương

Mỗi trường hợp xóa án tích có thể có cách xác định và thủ tục thực hiện khác nhau tùy thuộc vào nội dung bản án, hình phạt và quá trình chấp hành án của từng người. Vì vậy, việc xem xét hồ sơ cụ thể là cần thiết để xác định chính xác thời điểm xóa án tích cũng như thủ tục cần thực hiện.

Luật Minh Vương cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ các vấn đề liên quan đến xóa án tích, giúp khách hàng hiểu rõ tình trạng pháp lý của mình, xác định thủ tục phù hợp và chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.

Nếu bạn đang băn khoăn về tình trạng án tích của mình hoặc chưa biết cần thực hiện thủ tục như thế nào, hãy liên hệ với Luật Minh Vương để được tư vấn và hỗ trợ cụ thể.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Thủ tục xóa án tích theo quy định mới nhất. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương
Địa chỉ: Số 10, ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0975.981.094
Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Bài viết mới

  • Bóc phốt trên mạng xã hội: Khi nào là quyền tự do ngôn luận, khi nào vi phạm pháp luật?
  • Trường hợp được xóa án tích
  • Thủ tục xóa án tích theo quy định mới nhất 2026
  • Những điều cần biết về Giám hộ
  • Bố mẹ nuôi mất nhưng không để lại di chúc, con nuôi thừa kế tài sản như thế nào?

Phản hồi gần đây

Không có bình luận nào để hiển thị.

Công ty Luật TNHH Minh Vương là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và tranh tụng tại Toà án.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Email: Hangluatminhvuong@gmail.com

Địa chỉ trụ sở công ty: số 114 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Số 10 Ngõ 40 đường Trần Vỹ, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội

Hotline: 0975.981.094

Follow chúng tôi

Follow chúng tôi

@2024 - Luật Minh Vương. Bản quyền về nội dung tham khảo

Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo
google map
Fanpage
Zalo
Phone
x
x