Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo
Tác giả

Thủ tục đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp

1. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2022) bao gồm:

  • Sáng chế
  • Kiểu dáng công nghiệp
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
  • Bí mật kinh doanh
  • Nhãn hiệu
  • Tên thương mại
  • Chỉ dẫn địa lý

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

2. Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghệ

Quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) được xác lập như sau:

– Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
  • Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.

– Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

– Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

3. Thủ tục đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp

Thủ tục đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp

Về cách thức nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại Khoản 3 Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) theo đó Đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp được nộp dưới hình thức văn bản:

  • Dạng giấy cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp;
  • Dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.
Hồ sơ đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp:

Theo quy định tại Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:

  • Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định.
  • Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
  • Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện.
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác.
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
  • Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen trong đơn đăng ký sáng chế, đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu:

  • Giấy uỷ quyền;
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;
  • Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm:

  • Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
  • Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

Bước 2: Cơ quan quản lý nhà nước tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

Tại Điều 108  Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) trong đó quy định về việc tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp có các thông tin sau:

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin và tài liệu sau đây:

+ Tờ khai đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, trong đó có đủ thông tin để xác định người nộp đơn và mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu.

+ Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế; bộ ảnh chụp, bản vẽ, bản mô tả đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp; bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.

+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ước quốc tế.

Đơn đăng ký đối với sáng chế mật được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bước 3: Cơ quan quản lý nhà nước thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

Theo đó tại Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) quy định:

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn.

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:

+ Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức.

+ Đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ.

+ Người nộp đơn không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn.

+ Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

+ Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.

+ Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các thủ tục sau đây:

+ Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối.

+ Thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối quy định tại điểm a khoản 3 Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

+ Thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí.

+ Thực hiện thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 109 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 nếu người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ quy định tại điểm a khoản  3 Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 109 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 109 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí.

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 bị coi là không được nộp, trừ trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

Bước 4: Công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ 19 kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc vào thời điểm sớm hơn theo yêu cầu của người nộp đơn.

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được công bố vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không quá 07 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Đơn đăng ký thiết kế bố trí được công bố dưới hình thức cho phép tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhưng không được sao chép; đối với thông tin bí mật trong đơn thì chỉ có cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc quá trình thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền mới được phép tra cứu.

Các thông tin cơ bản về đơn đăng ký thiết kế bố trí và văn bằng bảo hộ thiết kế bố trí được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Thủ tục đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Quy định pháp luật về thủ tục thành lập văn phòng công chứng

1. Đề nghị thành lập văn phòng công chứng 

Theo khoản 1 Điều 23 Luật công chứng 2014, Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm:

+ Đơn đề nghị thành lập và đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện;

+ Bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Xem thêm:Thuế là gì? Phí là gì? Lệ phí là gì?

2. Đăng ký hoạt động văn phòng công chứng 

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập.

Nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng

Nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm:

+ Tên gọi của Văn phòng công chứng;

+ Họ tên Trưởng Văn phòng công chứng;

+ Địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;

+ Danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng (nếu có).

Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng công chứng

Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng gồm:

+ Đơn đăng ký hoạt động;

+ Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong đề án thành lập;

+ Hồ sơ đăng ký hành nghề của các công chứng viên hợp danh, công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng (nếu có).

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Văn phòng công chứng được hoạt động công chứng kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Quy định pháp luật về thủ tục thành lập văn phòng công chứng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Thuế là gì? Phí là gì? Lệ phí là gì?

1. Phí và lệ phí

Phí và lệ phí được định nghĩa cụ thể tại Điều 3 Luật Phí và Lệ phí 2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2017, thay thế, bãi bỏ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh án phí, lệ phí toà án số 10/2009/PL-UBTVQH12.

Phí là gì

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí.

Lệ phí là gì

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí.

Cơ quan có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí.

>> Xem thêm: Công chứng, chứng thực di chúc được thực hiện như thế nào?

2. Thuế 

Theo Điều 47 Hiến pháp 2013 quy định ” Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”. Khoản 4 Điều 70 Hiến pháp quy định: Quốc hội là cơ quan có quyền quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế. Tuy nhiên định nghĩa chung thế nào là thuế lại không được quy định trong bất kỳ văn bản pháp luật nào mà từng loại thuế cụ thể được quy định và điều chỉnh tương ứng trong văn bản pháp luật về loại thuế đó.

Thuế thu nhập

* Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định và điều chỉnh bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13. Thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

* Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13. Thuế thu nhập cá nhân được hiểu là loại thuế trực thu, thu trên thu nhập của những người có thu nhập cao trong xã hội.

Thuế tiêu dùng

* Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 

Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được hiểu là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

* Thuế tiêu thụ đặc biệt: 

Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, sửa đổi bổ sung tại Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13. Thuế tiêu thụ đặc biệt được hiểu là một loại thuế gián thu tính trên giá bán (chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu.

* Thuế giá trị gia tăng:

Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổ sung một số điều tại Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13. Thuế giá trị gia tăng được định nghĩa tại Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

*Thuế bảo vệ môi trường: 

Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế bảo vệ môi trường 2010. Thuế bảo vệ môi trường được định nghĩa tại khoản 1 điều 2 là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

Thuế tài sản

* Thuế tài nguyên: 

Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế tài nguyên 2009, sửa đổi bổ sung một số điều tại Luật số 71/2014/QH13. Thuế tài nguyên là loại thuế được áp dụng đối với hoạt đông của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên. Ví dụ như: Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Dầu thô; Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; Yến sào thiên nhiên; Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

*Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 

Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993. Là loại thuế thu hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng để vào sản xuất nông nghiệp hoặc các hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp (cho dù không sử dụng).

*Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 

Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. Các loại Đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Thuế là gì? Phí là gì? Lệ phí là gì? Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Ủy quyền là gì ? Quy định về Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền

1. Ủy quyền là gì

Ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại 135 Bộ luật dân sự 2015. Tại Điều 135 quy định“Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật)”.

2. Quy định về hình thức ủy quyền: Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền

Hình thức uỷ quyền theo khoản 2 Điều 142 Bộ luật dân sự 2005 “do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản”. Tuy nhiên, Bộ luật dân sự 2015 đã không còn quy định về vấn đề này. Hình thức ủy quyền chỉ còn tìm thấy gián tiếp tại khoản 1 Điều 140 về thời hạn đại diện “1.Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 140 trên, pháp luật vẫn ghi nhận hình thức ủy quyền bằng văn bản nhưng cũng không quy định việc ủy quyền không được thể hiện bằng hình thức khác.

Đối với hình thức ủy quyền bằng văn bản, trong thực tế vấn đề còn nhiều tranh cãi và cần bàn luận là khi nào thể hiện dưới hình thức Giấy ủy quyền và khi nào là Hợp đồng ủy quyền.

3. Hình thức Giấy ủy quyền

Tuy cả Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015 đều không có điều khoản hay quy định cụ thể nào về hình thức Giấy ủy quyền. Nhưng thuật ngữ “Giấy ủy quyền” lại được ghi nhận tại nhiều văn bản pháp luật khác.

Thuật ngữ “Giấy ủy quyền” cũng được ghi nhận tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe “Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác”.

Tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch cũng quy định “Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản“.

>> Xem thêm: Công chứng, chứng thực di chúc được thực hiện như thế nào?

5. Hình thức Hợp đồng ủy quyền 

Hợp đồng ủy quyền được ghi nhận tại Mục 12 Chương XVIII, phần thứ ba Bộ luật dân sự 2005 và tiếp tục được ghi nhận tại Mục 13 Chương XVI, phần thứ ba Bộ luật dân sự 2015. Hợp đồng ủy quyền được định nghĩa là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.


6. Khi nào sử dụng giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền

Như trên đã phân tích, cả hai hình thức ủy quyền  bằng văn bản đều được pháp luật ghi nhận. Tuy nhiên, cần căn cứ cụ thể vào đối tượng công việc ủy quyền để xác định đúng hình thức ủy quyền. Vì có những công việc khi ủy quyền, pháp luật quy định phải lập thành Hợp đồng ủy quyền và khi đó Bên ủy quyền và bên được ủy quyền phải tuân thủ hình thức này.

Việc sử dụng Giấy ủy quyền phải dựa trên quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP. Cụ thể “Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền.

Việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
  • Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
  • Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
  • Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
  • Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
  • Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định trên thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Ủy quyền là gì ? Quy định về Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Công chứng, chứng thực di chúc được thực hiện như thế nào ?

1. Di chúc phải công chứng, chứng thực không?

Theo pháp luật quy định: “Di chúc thể hiện ý chí của mỗi cá nhân nhằm chuyển giao tài sản của mình cho người khác sau khi chết.” Nhưng theo quy định tại ều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc hợp pháp khi:

– Người lập di chúc sáng suốt, minh mẫn.

– Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

– Nội dung di chúc không vi phạm điều luật cấm, trái đạo đức xã hội.

– Hình thức di chúc không trái quy định pháp luật.

Như vậy, khi người lập di chúc đảm bảo sáng suốt, minh mẫn; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung và hình thức của di chúc không vi phạm điều cấm, vi phạm đạo đức và quy định pháp luật thì không phải công chứng hay chứng thực di chúc. Ngược lại nếu không đảm bảo những điều kiện này thì di chúc phải có người làm chứng sau đó tiến hành thủ tục công chứng di chúc hoặc người lập di chúc có thể đến văn phòng công chứng hoặc yêu cầu công chứng viên đến lập di chúc và công chứng di chúc tại nhà.

2. Di chúc phải công chứng trong trường hợp nào?

Khi lập di chúc có rất nhiều trường hợp xảy ra, tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể. Việc quy định di chúc phải công chứng hay không phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người lập di chúc, hình thức di chúc muốn lập.

3. Những trường hợp di chúc phải công chứng, chứng thực.

Theo quy định, những trường hợp sau đây bắt buộc phải chứng thực khi lập di chúc:

– Những người bị hạn chế về thể chất như mù, câm, điếc hoặc không biết chữ thì phải có người làm chứng, lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực;

– Người để lại di chúc miệng thể hiện ý nguyện cuối cùng của mình, trong thời hạn 5 ngày phải được công chứng, chứng thực;

– Di chúc là văn bản được lập bằng tiếng nước ngoài;

>> Xem thêm: Pháp nhân là gì? Phân loại, điều kiện để có tư cách pháp nhân

4. Những trường hợp di chúc không phải công chứng

Những trường hợp di chúc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực gồm:– Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó

– Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó

– Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị

– Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó

– Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó

Đặc biệt, khi lập di chúc nếu không có người làm chứng thì người lập phải tự viết tay và ký nhận.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Công chứng, chứng thực di chúc được thực hiện như thế nào? Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Quy định pháp luật về sở hữu riêng

1. Thế nào là sở hữu riêng?

Sở hữu riêng là việc chủ sở hữu (cá nhân hoặc pháp nhân) có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của mình.

Điều 206 Bộ luật Dân sự năm 2015 về “Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng” quy định về mục đích và phạm vi của sở hữu riêng như sau:

“1. Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác không trái pháp luật.

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.“

Ngoài việc tự mình thực hiện các quyền năng được cho phép, cá nhân, pháp nhân có thể tự mình thực hiện quyền chiếm hữu tài sản hoặc thông qua hợp đồng dân sự giao cho người khác thực hiện quyền chiếm hữu như thông qua gửi giữ tài sản hay quyền sử dụng thông qua cho, mượn tài sản,…

2. Những tài sản nào được coi là thuộc sở hữu riêng?

Theo khoản 2 điều 205 Bộ luật Dân sự năm 2015, “Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng, giá trị“. Thông thường, những loại tài sản hợp pháp đó gồm:

  • Những thu nhập hợp pháp: Là tiền hoặc hiện vật có được do kết quả lao động hợp pháp đem lại như tiền lương, tiền thưởng, tiền nhuận bút, thu nhập từ hoạt động kinh tế cá thể, tư bản tư nhân, tiểu chủ,… hoặc do được thừa kế, tặng, cho,.. Những tài sản này phải là những tài sản còn lại sau khi chủ sở hữu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế cho Nhà nước như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân,… Ngoài ra còn có những khoản tiền trợ cấp, các khoản tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe tài sản, những khoản lợi nhuận thu được hợp pháp có được từ các giao dịch dân sự, hoa lợi, lợi tức,…
  • Của cải để dành là tiền hoặc hiện vật: Là những tài sản chưa được dùng đến do thu nhập hợp pháp của cá nhân, pháp nhân đem lại
  • Nhà ở nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu về sinh hoạt, là tư liệu tiêu dùng đặc biệt vì nó biểu hiện rõ khả năng tài chính, điều kiện và các yếu tố khác của chủ thể và có thể phát sinh lợi nhuận trong quá trình sử dụng.
  • Tư liệu sinh hoạt phục vụ cho nhu cầu thiết yếu về vật chất và tinh thần của cá nhân như nhu cầu đi lại, giải trí, vui chơi, nghỉ ngơi,…

>> Xem thêm: Chia tài sản trong trường hợp sống chung như vợ chồng

3. Các quyền năng của chủ sở hữu đối với tài sản riêng

  • Quyền chiếm hữu: Là quyền của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình, nắm giữ, chi phối tài sản thuộc sở hữu chung nhưng không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
  • Quyền sử dụng: Là quyền khai thác công dụng và lợi ích vật chất của tài sản thỏa mãn nhu cầu của mình cùng với quyền được thu lại những kết quả của tài sản do tự nhiên mang lại .
  • Quyền định đoạt: Là quyền được quyết định về số phận của tài sản trừ một số trường hợp pháp luật quy định.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Quy định pháp luật về sở hữu riêng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Pháp nhân là gì? Phân loại, điều kiện để có tư cách pháp nhân

1. Pháp nhân là gì 

Pháp nhân được quy định tại điều 74 Bộ luật dân sự 2015. Tuy không quy định cụ thể về khái niệm, nhưng qua các điều kiện thì có thể đưa ra một khái niệm cơ bản của pháp nhân.

Pháp nhân là một tổ chức (một chủ thể pháp luật) có tư cách pháp lý độc lập, có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… theo quy định của pháp luật. Đây là một khái niệm trong luật học dùng để phân biệt với thể nhân (cá nhân) và các tổ chức khác.

Nếu một tổ chức có “tư cách pháp nhân” thì tổ chức đó có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của một pháp nhân mà luật đã quy định.

>> Xem thêm: Ai có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

2. Phân loại pháp nhân

– Pháp nhân thương mại 

Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác. Pháp nhân thương mại hoạt động bởi 2 mục tiêu chính:

  • Một là, tạo ra lợi nhuận;
  • Hai là, chia đều lợi nhuận cho các thành viên.

Ví dụ: Công ty cổ phần Vingroup là pháp nhân thương mại.

– Pháp nhân phi thương mại

Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân hoạt động với mục tiêu chính không phải là tìm kiếm lợi nhuận. Trường hợp, pháp nhân phi thương mại hoạt động có lợi nhuận thì lợi nhuận này cũng không được chia cho các thành viên.

Pháp nhân phi thương mại bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức chính trị;
  • Tổ chức xã hội.

3. Điều kiện để được công nhận là một tổ chức có tư cách pháp nhân như thế nào?

Theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức, tạp thể được công nhận là có tư cách pháp nhân khi đạt đủ 4 điều kiện sau:

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Tổ chức phải được thành lập theo quy định của pháp luật 

Theo như định nghĩa thì rõ ràng pháp nhân không phải là một người (một cá nhân) mà phải là một tổ chức. Tổ chức này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập. Vì thế tổ chức đó được công nhận là có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận thành lập.

Ví dụ: Khi thành lập doanh nghiệp, công ty cổ phần hay công ty TNHH (các pháp nhân) đều phải được thành lập hợp pháp. Tức là phải đăng ký và được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố mà nơi công ty đóng trụ sở cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Công chứng, chứng thực di chúc được thực hiện như thế nào?

Tổ chức phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

Theo điều 83 Bộ luật dân sự 2015, pháp nhân phải là một tổ chức có cơ cấu quản lý chặt chẽ:

“1. Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.

2. Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.”

Như vậy một tổ chức muốn trở thành pháp nhân phải có điều lệ hoặc quyết định thành lập pháp nhân. Trong điều lệ và quyết định thành lập phải có quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành pháp nhân.

Tổ chức có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình

Pháp nhân là tổ chức độc lập để xác lập quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của nó, nên bắt buộc phải có tài sản độc lập. Có tài sản độc lập mới có thể tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các giao dịch, quyền và nghĩa vụ mà nó xác lập.

Ví dụ: Khi mở công ty cổ phần, các cổ đông mua cổ phần, góp vốn vào công ty. Thì tài sản này phải độc lập với tài sản của các cổ đông. Công ty chịu trách nhiệm với tài sản của công ty.

Hoặc một trường hợp tổ chức không có tư cách pháp nhân dù được thành lập hợp pháp là Doanh nghiệp tư nhân. Vì tài sản của doanh nghiệp tư nhân không tách biệt với tài sản cá nhân – chủ doanh nghiệp tư nhân đó.

Tổ chức có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

Tổ chức có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập là một trong những điều kiện quan trọng để có tư cách pháp nhân.

Vì pháp nhân là một tổ chức độc lập, được quyền giao dịch, xác lập quyền và nghĩa vụ nên bắt buộc nó có thể tự nhân danh chính mình.

Pháp nhân có quyền nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật thông qua người đại diện theo pháp luật.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Pháp nhân là gì? Phân loại, điều kiện để có tư cách pháp nhân. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Ai có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

1. Người nào có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự?

Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự thuộc về đương sự. Theo đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì:

  • Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Nghĩa vụ chứng minh của đương sự thực hiện theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cụ thể như sau:

Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh

1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.

Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;

c) Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh.

2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.

>> Xem thêm: Đương sự trong vụ việc dân sự gồm những ai?

2. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh trong tố tụng dân sự

Theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh bao gồm:

  • Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;
  • Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;
  • Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ tính khách quan của những tình tiết, sự kiện này hoặc tính khách quan của văn bản công chứng, chứng thực thì Thẩm phán có thể yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức công chứng, chứng thực xuất trình bản gốc, bản chính.

Bên cạnh đó, trường hợp một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Nếu đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.

>> Xem thêm: Pháp nhân là gì? Phân loại, điều kiện để có tư cách pháp nhân

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Ai có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

1. Điều kiện của người bảo lãnh

Căn cứ theo Điều 55 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, Luật quy định bên bảo lãnh phải đáp ứng được 2 điều kiện sau:

1. Cá nhân có năng lực hành vi dân sự, tổ chức có năng lực pháp luật dân sự.

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 giải thích về năng lực hành vi dân sự như sau: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Bên cạnh đó, theo Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

a. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

b. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong làm chủ nhận thức.

+ Tổ chức có năng lực pháp luật dân sự:

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là yếu tố cấu thành năng lực chủ thể của pháp nhân bên cạnh yếu tố năng lực hành vi dân sự của pháp nhân. Giống với quy định về cá nhân, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Những quyền và nghĩa vụ thuộc năng lực pháp luật của pháp nhân được pháp luật ghi nhận vào bảo vệ. Những quyền và nghĩa vụ này tồn tại dưới dạng “khả năng”, nếu pháp nhân muốn hiện thực hóa những quyền và nghĩa vụ đang ở dạng khả năng thành hiện thực thì phải thông qua hành vi của pháp nhân trên thực tế.

Năng lực pháp luật của pháp nhân không bị hạn chế, nếu bị hạn chế thì phải được quy định cụ thể trong Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.

2. Có khả năng về kinh tế để bảo đảm thực hiện việc bảo lãnh theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

>> Xem thêm: Hợp đồng lao động là gì ? Những nội dung cần có trong hợp đồng lao động

2. Phạm vi bảo lãnh

– Việc bảo lãnh được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ không ký quỹ hoặc không đủ tiền ký quỹ theo quy định về tiền ký quỹ của người lao động như sau: 

– Người lao động thỏa thuận với doanh nghiệp dịch vụ về việc ký quỹ để bảo đảm việc thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

– Người lao động trực tiếp hoặc thông qua doanh nghiệp dịch vụ nộp tiền ký quỹ vào tài khoản riêng được doanh nghiệp mở tại ngân hàng thương mại để giữ tiền ký quỹ của người lao động.

– Tiền ký quỹ của người lao động được hoàn trả cả gốc và lãi cho người lao động khi thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp người lao động vi phạm Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tiền ký quỹ của người lao động được doanh nghiệp dịch vụ sử dụng để bù đắp thiệt hại phát sinh do lỗi của người lao động gây ra cho doanh nghiệp; khi sử dụng tiền ký quỹ để bù đắp thiệt hại, nếu tiền ký quỹ không đủ thì người lao động phải nộp bổ sung, nếu còn thừa thì phải trả lại cho người lao động.

– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thoả thuận với người lao động về việc nộp tiền ký quỹ; quy định thống nhất trong phạm vi cả nước mức trần tiền ký quỹ của người lao động phù hợp với từng thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thoả thuận với người lao động về việc nộp tiền ký quỹ; chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của người lao động.

Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp khi tổ chức này yêu cầu thực hiện việc bảo lãnh.

– Người bảo lãnh thỏa thuận với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp về trách nhiệm bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ của người lao động đối với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp.

– Trường hợp người lao động vi phạm Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và gây thiệt hại cho doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp mà người lao động không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thì người bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để bù đắp thiệt hại phát sinh do người lao động gây ra cho doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp. Sau khi bù đắp thiệt hại, nếu tài sản của người bảo lãnh còn thừa thì phải trả lại cho người bảo lãnh.

3. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do người bảo lãnh và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong một thời hạn hợp lý do doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp ấn định tính từ thời điểm người bảo lãnh nhận được thông báo của doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho người lao động.

4. Hợp đồng bảo lãnh

– Hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản.

– Hợp đồng bảo lãnh phải có những nội dung chính sau đây:

  • Phạm vi bảo lãnh;
  • Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia Hợp đồng bảo lãnh;
  • Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
  • Xử lý tài sản của người bảo lãnh.

– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp quy định chi tiết nội dung của Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý Hợp đồng bảo lãnh.

5. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

  • Doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp có thể thỏa thuận với người bảo lãnh về việc áp dụng biện pháp cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Việc cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ được lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong Hợp đồng bảo lãnh.
  • Việc xác lập, thực hiện biện pháp cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Quy định Họ, Hụi, Biêu, Phường hiện nay

1. Chơi hụi, họ, biêu, phường là gì?

Theo Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về họ, hụi, biêu, phường như sau:

1. Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.

2. Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bản chất của việc chơi hụi không có lãi gần giống với việc trả góp, nên lợi ích của việc chơi hụi không có lãi đó là có thể nhận được một số tiền lớn để giải quyết vấn đề cá nhân, sau đó sẽ chia đều theo ngày trả dần. Còn đối với việc chơi hụi có lãi, nếu chốt hụi cuối cùng, người chơi hụi có khả năng nhận về số tiền lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu. Tuy nhiên, hiện nay, chơi hụi tồn tại khá nhiều rủi ro, dần biến tướng thành một hình thức huy động vốn với lãi suất cao. Do đó, việc chủ hụi bỏ trốn, chủ hụi giật tiền ngày càng phổ biến. Có thể định nghĩa giật hụi là việc tới kì mở hụi mà không tìm ra chủ hụi.

2. Nguyên tắc tổ chức họ, hụi, biêu, phường

-Việc tổ chức họ phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự:

+ Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

+ Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

+ Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

+ Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

+ Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

– Việc tổ chức họ chỉ được thực hiện nhằm mục đích tương trợ lẫn nhau giữa những người tham gia quan hệ về họ.

– Không được tổ chức họ để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

3. Điều kiện làm thành viên họ, hụi, biêu, phường

– Thành viên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.

– Người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi nếu có tài sản riêng có thể là thành viên của dây họ, trường hợp sử dụng tài sản riêng là bất động sản, động sản phải đăng ký để tham gia dây họ thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

– Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây họ. Dây họ là một họ hình thành trên cơ sở thỏa thuận cụ thể của những người tham gia họ về thời gian, phần họ, thể thức góp họ, lĩnh họ, quyền, nghĩa vụ của chủ họ (nếu có) và các thành viên.

4. Điều kiện làm chủ họ, hụi, biêu, phường

– Chủ họ là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.

– Trường hợp các thành viên tự tổ chức dây họ thì chủ họ là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác.

– Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây họ.

5. Mức xử phạt hành chính khi vi phạm về chơi hụi

Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP có 3 mức xử phạt vi phạm hành chính khi vi phạm quy định về hụi, cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 triệu đồng khi vi phạm các điều sau:

− Con hụi không thông báo về sự thay đổi nơi cư trú cho các thành viên,

− Không thông báo đầy đủ các thông tin về dây hụi cho người mới tham gia,

− Không lập biên bản thỏa thuận về dây hụi hoặc lập biên bản mà không đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật,

− Không lập sổ hụi,

− Không giao đủ các phần hụi cho các thành viên hốt hụi tại các kỳ mở hụi,

− Không cho các thành viên xem các thông tin về dây hụi khi có yêu cầu,

− Không giao giấy biên nhận khi thực hiện các giao dịch khi tổ chức dây hụi.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi có các hành vi sau:

− Không thông báo với Ủy ban Nhân dân xã về việc tổ chức dây hụi có giá trị 100.000.000 đồng trở lên ở các kỳ mở hụi,

− Không thông báo với Ủy ban Nhân dân xã khi tổ chức từ 2 dây hụi trở lên.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi có các hành vi sau:

− Lợi dụng việc tổ chức dây hụi mà thực hiện hành vi cho vay nặng lãi vượt quá mức lãi suất được cho phép trong Luật Dân sự,

− Lợi dụng tổ chức dây hụi để tập hợp vốn trái phép.

6. Bị “giật hụi” có kiện đòi được không?

Căn cứ pháp lý: Điều 25 Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường

“1. Trong trường hợp có tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Chủ họ, thành viên, cá nhân, tổ chức liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác khi tham gia quan hệ về họ.”

Theo đó, khi có tranh chấp về hụi hoặc phát sinh từ hụi thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, người chơi hụi có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cho “vay tiền” lãi nặng; lừa chiếm đoạt tài sản; lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; huy động vốn trái pháp luật…

7. Thời gian để giải quyết đơn khởi kiện giật hụi là bao lâu?

Sau khi thương lượng, hòa giải không thành, người chơi hụi có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đòi lại tiền do bị chủ hụi giật theo trình tự tại khoản 2, khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân năm 2015 như sau:

“2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.”

Như vậy, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày được phân công, thẩm phán được phân công xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định: thụ lý vụ án, trả lại đơn khởi kiện, bổ sung hồ sơ khởi kiện. Tuy nhiên thời hạn giải quyết các vụ việc giật hụi trên thực tế khá phức tạp và kéo dài vì khi chủ hụi bỏ trốn thì rất khó tìm ra và lấy lại được tài sản.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Vương gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Quy định Họ, Hụi, Biêu, Phường hiện nay. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Địa chỉ: Số 114 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0975.981.094

Email: hangluatminhvuong@gmail.com

Tin mới
Tin cũ

Bài viết mới

  • Tọa đàm cùng Báo Pháp luật Việt Nam về chủ đề thừa kế
  • Tọa đàm với Báo Pháp luật Việt Nam về chủ đề khủng bố điện thoại khi vay tiền qua app
  • Tọa đàm với báo Pháp luật Việt Nam về vấn đề hàng giả
  • Thủ tục đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp
  • Quy định pháp luật về thủ tục thành lập văn phòng công chứng

Phản hồi gần đây

Không có bình luận nào để hiển thị.

Công ty Luật TNHH Minh Vương là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và tranh tụng tại Toà án.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty Luật TNHH Minh Vương

Email: Hangluatminhvuong@gmail.com

Địa chỉ: Số 114 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Hotline: 0975.981.094

Follow chúng tôi

Follow chúng tôi

@2024 - Luật Minh Vương. Bản quyền về nội dung tham khảo

Luật Minh Vương
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Giới thiệu
  • Liên hệ
  • Tham khảo
google map
Fanpage
Zalo
Phone
x
x